Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho xã Hoà Phong năm 2017

Đăng ngày 27 - 10 - 2017
100%

 

BÁO CÁO

Kết quả thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới cho xã Hoà Phong năm 2017

            Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 v/v ban hành Bộ Tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2016 - 2020; số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 v/v ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn NTM; địa phương hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 16/11/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án xây dựng NTM tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/HU ngày 13/02/2017 của Ban Thường vụ Huyện ủy Mỹ Hào về việc xây dựng Mỹ Hào đạt Huyện NTM năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 809/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND huyện Mỹ Hào v/v ban hành Chương trình xây dựng NTM huyện Mỹ Hào 2016-2020.

Căn cứ đề nghị của UBND xã Hoà Phong tại Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 16/8/2017 về việc thẩm tra, xét công nhận xã đạt chuẩn NTM năm 2017.

Căn cứ kết quả thẩm tra hồ sơ và đánh giá cụ thể kết quả thực hiện các tiêu chí NTM tại xã Hoà Phong, UBND huyện Mỹ Hào báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và thực hiện các tiêu chí NTM cho xã Hoà Phong năm 2017, cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ THẨM TRA

Thời gian thẩm tra: 16/8 -18/8/2017).

1. Về hồ sơ

- Tờ trình của UBND xã Hoà Phong  v/v đề nghị Thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính);

- Báo cáo kết quả xây dựng NTM trên địa bàn xã (bản chính), kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí NTM;

- Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức CT - XH, đoàn thể và nhân dân trong xã về kết quả thực hiện các tiêu chí NTM (bản chính);

- Biên bản cuộc họp các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xã, các Ban Phát triển thôn đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM;

- Báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng NTM trên địa bàn xã (bản chính);

2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí

2.1. Tiêu chí số 1: Quy hoạch

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

            - Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.

            - Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

            b) Kết quả thực hiện:

            - Ngày 25/6/2012, UBND huyện Mỹ Hào ra Quyết định số 1699/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch về xây dựng NTM xã Hòa phong giai đoạn 2011-2020. Trên cơ sở Quy hoạch được phê duyệt, UBND xã thực hiện công bố rộng rãi đến cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã biết và thực hiện.

            - Xã đã niêm yết công khai quy hoạch, quy định quản lý theo quy hoạch, thực hiện việc cắm mốc quy hoạch. Xã Hòa Phong là 1 trong 6 xã thuộc ngoại thị thị xã Mỹ Hào, được quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.

            c) So sánh với Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.2.  Tiêu chí số 2: Giao thông

a) Yêu cầu của tiêu chí là:

- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

- Đường trục thôn và đường liên thôn ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

- Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.

- Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.

            b) Kết quả thực hiện:

- Đường xã, đường từ trung tâm xã đến huyện được nhựa hóa, bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.     

            - Đường liên thôn được bê tông hóa là 2.352 m (chiều rộng từ 3,5 m trở lên), đạt tỷ lệ 100%. Đường trục thôn có 14 tuyến được bê tông hóa là 10.125  m (chiều rộng từ 3m trở lên), đạt tỷ lệ 100%.

- Đường trục ngõ, xóm có 72 tuyến được bê tông hóa là 18.480 m (chiều rộng từ 2m trở lên); đảm bảo không lầy lội vào mùa mưa, đạt tỷ lệ 100%.

            - Đường trục chính nội đồng với tổng chiều dài 16.138 m trong đó có 8.031 m được bê tông hóa và 8.107 m đường đất cứng rộng trên 4 m đảm bảo phục vụ xe cơ giới đi lại thuận tiện, đạt 100%

            c) So sánh với Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.3.  Tiêu chí số 3: Thủy lợi

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

            - Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên.

            - Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

            b) Kết quả thực hiện:

            - Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 465,69/465,69ha được tưới và tiêu nước chủ động đạt 100%.

- Trên địa bàn xã có 6 Trạm bơm  đã được cải tạo, nâng cấp. Hệ thống thủy lợi của xã đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, dân sinh và phòng chống thiên tai tại chỗ. Hàng năm, UBND xã kiện toàn Ban chỉ huy PCTT-TKCN và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Xã có lực lượng dân quân tự vệ làm nhiệm vụ, chuẩn bị đủ trang thiết bị, dụng cụ để đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại chỗ theo phương châm 4 tại chỗ. Xã thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, ngăn chặn kịp thời và xử lý các trường hợp vi phạm công trình thuỷ lợi, không có vi phạm mới, tái phạm.

            c) So sánh với Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.4.  Tiêu chí số 4: Điện

            a) Yêu cầu của tiêu chí:

            - Hệ thống điện đạt chuẩn.

            - Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt ≥99%

            b) Kết quả thực hiện:

            - Trên địa bàn xã có 13 Trạm biến áp, đạt yêu cầu hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. Xã thường xuyên phối hợp với ngành điện kiểm tra, xử lý, giải toả các vi phạm hành lang bảo vệ công trình điện, sửa chữa các lưới điện, phát quang an toàn hành lang lưới điện, lắp đặt điện kế mới, thay thế các điện kế cũ không an toàn cho các hộ dân. Xã đã bàn giao lưới điện cho ngành điện quản lý theo quy định. Hiện nay, trên địa bàn xã không có trường hợp vi phạm lưới điện.

         - Số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn: 3.052 hộ / 3.052 hộ, đạt 100%.

            c) So sánh với Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.5.  Tiêu chí số 5: Trường học

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.

b) Kết quả thực hiện:

Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I, Trường THCS đang xây dựng 12 phòng học, Trường Mầm non xây dựng 08 phòng học, có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia, dự kiến hoàn thành cuối năm 2017.

c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia:  Đạt.

            2.6.  Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã.

- Xã có điểm vui chơi, giải trí, thể thao cho trẻ em, người cao tuổi theo quy định.

- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng, đạt 100% .

b) Kết quả thực hiện:

            -  Xã đang hoàn thiện xây dựng Hội trường nhà văn hóa xã (theo thiết kế: diện tích sử dụng  580 m2, chứa 250 chỗ ngồi). Đang huy động nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng và quy hoạch khu trung tâm xã.

            - 7/7 thôn có Nhà văn hoá và các công trình phụ trợ, 100% các thôn có địa điểm hoạt động văn hóa tại đình, đền, có đầy đủ trang thiết bị và nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn của nhà văn hóa thôn.

            - Xã luôn đẩy mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ và rèn luyện thể dục thể thao. Thành lập và củng cố các đội văn nghệ, câu lạc bộ dưỡng sinh, đội bóng đá, bóng chuyền xã, thôn đi vào hoạt động phong trào thường xuyên.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.7. Tiêu chí số 7: Cơ sở hạ tầng thương mại  nông thôn

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

          Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa.

            b) Kết quả thực hiện: Xã có Chợ nông thôn và nơi mua bán, đáp ứng nhu cầu mua sắm, thuận tiện cho nhân dân trao đổi mua bán hàng hóa.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.8.  Tiêu chí số 8: Thông tin và truyền thông

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

- Xã có điểm phục vụ bưu chính.

- Xã có dịch vụ viễn thông, internet.

- Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn.

- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.

            b) Kết quả đạt được:

            - Xã có Điểm bưu chính nằm trên trục đường chính của xã, (ĐH31) đạt chuẩn về cơ sở vật chất.

- Cả 7/7 thôn đều có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, internet. Có nhiều điểm phục vụ Internet công cộng, cơ sở hạ tầng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng.

- 7/7 thôn có hệ thống loa truyền thanh đáp ứng nhu cầu truyền tải thông tin tới các hộ dân trong xã.

            - Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành.

             c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.9. Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

            - Không có nhà tạm, nhà dột nát;

            - Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định ≥ 90%.

            b) Kết quả thực hiện:

            - Toàn xã hiện không có nhà tạm, nhà dột nát.

          - Số hộ có nhà đạt tiêu chuẩn quy định là: 2.735 / 2.966 = 92.21%.

          - Ngoài ra, nhân dân trong xã xây dựng mới và nâng cấp nhà ở. Và thực hiện Chương trình 167 hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Ngân hàng Chính sách xã hội cho hộ nghèo vay theo chương trình hỗ trợ về nhà ở.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.10. Tiêu chí số 10: Thu nhập

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

             Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2017 là 37 triệu đồng/người/năm.

            b) Kết quả thực hiện:

            Nhân dân trong xã đẩy mạnh phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao thu nhập, hỗ trợ xóa đói giảm nghèo; đặc biệt là nguồn vốn từ trong nội lực của nhân dân đầu tư cho phát triển kinh tế. Từ đó đã nâng mức thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2017 đạt 50 triệu đồng/người/ năm.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.11. Tiêu chí số 11: Hộ nghèo

            a) Yêu cầu của tiêu chí là: Tỷ lệ hộ nghèo ĐC năm 2017 ≤ 3,5%.

            b) Kết quả thực hiện:

            Bằng các hình thức hỗ trợ sản xuất, nâng cao thu nhập, vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo phát triển kinh tế, nhiều hộ nghèo đã nỗ lực vươn lên thoát nghèo bền vững. Kết quả, tỷ lệ hộ nghèo của xã giảm qua các năm. Tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2016 là 3,9%. Số hộ nghèo năm 2017 dự kiến là: 62/3.052 hộ, bằng 2%.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.12. Tiêu chí số 12: Lao động có việc làm

            a) Yêu cầu của tiêu chí là: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động, đạt ≥ 90%.

.           b) Kết quả thực hiện:

            - Tổng dân số của xã là 9.775 người; Số dân trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động của xã là 6.955 người.

            - Số người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động, là 6.532/6.955 người, đạt 93.9%.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.13. Tiêu chí số 13: Tổ chức sản xuất

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

            - Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012;

            - Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.      

            b) Kết quả thực hiện:

- Xã có 02 Hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật HTX năm 2012 và hoạt động có hiệu quả. Hàng năm, HTX làm tốt các dịch vụ như: dịch vụ thủy lợi, cung ứng giống, phân bón, BVTV v.v….

- 2 HTX có hợp đồng liên kết với một số Công ty cung cấp giống cây trồng và phân bón cho nông dân và hợp đồng bao tiêu sản phẩm thuỷ sản.

            b) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.14. Tiêu chí số 14: Giáo dục và Đào tạo

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

            - Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở: đạt;

            - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp), đạt ≥ 90%.

            - Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt  ≥ 45%.

            b) Kết quả thực hiện:

            - Xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đạt 100%.

            - Tỷ lệ số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học TH (PT, bổ túc, trung cấp,…),  đạt 91,5 %.

            - Số lao động có việc làm qua đào tạo của xã là 3.266/6.955 người, đạt  47%.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.15. Tiêu chí số 15: Y tế

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

            - Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt;

            - Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;

            - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi), ≤ 13,9%.

            b) Kết quả thực hiện:

- Tổng số người tham gia các hình thức BHYT (bắt buộc, tự nguyện) của xã là 8.362/9.775 người, đạt tỷ lệ  85,54% (trong đó: Trẻ em dưới 6 tuổi: 1.457 em; học sinh các cấp: 1.314 học sinh; đối tuợng hưu trí, mất sức: 96 nguời; hộ nghèo, cận nghèo: 494 nguời; cán bộ công chức viên chức: 147 nguời; cựu quân nhân, TNXP, NCC, CCB, TNLS: 660 nguời; doanh nghiệp,công nhân 2.180; bảo trợ xã hội: 108 người; hộ gia đình: 1.906 hộ. 

- Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) 122/896 cháu, là 13,61%.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

          2.16.Tiêu chuẩn số 16: Văn hóa

            a) Yêu cầu của tiêu chí là: Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định, đạt ≥ 70%.

            b) Kết quả đạt được:

            - Xã có 7/7 thôn, đạt tỷ lệ 100% số thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu Làng văn hóa.

          - Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng NTM được nhân dân tích cực hưởng ứng. Thời gian qua, xã thường xuyên vận động nhân dân thực hiện quy ước làng văn hóa, giữ gìn cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phát triển tốt.

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.17. Tiêu chí số 17: Môi trường và an toàn thực phẩm

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

            - Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định, (nước hợp vệ sinh đạt ≥ 98%, nước sạch đạt ≥ 65%);         

            - Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường, đạt 100%;       

            - Xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp an toàn: đạt;     

            - Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch;

            - Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sỏ sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định: đạt;

            - Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch, đạt ≥ 90%;

            - Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, đạt ≥ 80%;

            - Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm, đạt 100%.

            b) Kết quả thực hiện:

- Toàn xã có 3.052/3.052 hộ = 100% số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh (trong đó số hộ sử dụng nước sạch là 80%; có 20% số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và tiếp tục lọc lại nước qua máy lọc nước).

- Có 525/525 hộ, bằng 100% số cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thuỷ sản, làng nghề cơ bản đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm. Các hộ chăn nuôi đều xa khu dân cư, các chất thải được xử lý qua hệ thống biogas trước khi thải ra môi trường.

- Xã luôn tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường tới toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân. Hội phụ nữ xã có mô hình “5 không 3 sạch”; toàn thể nhân dân trong xã đều tích cực tham gia bảo vệ, giữ gìn môi trường làng xóm xanh - sạch - đẹp. Hệ thống rãnh thoát nước đường làng, ngõ xóm sạch sẽ, thôn tổ chức nạo vét khơi thông, cảnh quan  xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường.

- Xã có 07/07 nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch, được phân khu cụ thể cho từng loại đối tượng: khu chôn cất và khu cải táng.

- Xã đã tổ chức thành lập 07 Tổ dịch vụ / 7 thôn thu gom rác thải vận chuyển đến địa điểm chôn lấp quy định. Tỉnh, huyện hỗ trợ 250 thùng nhựa và nắp đậy rác hữu cơ theo mô hình xử lý rác thải hữu cơ tại hộ gia đình, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu dân cư. Các khu vực công cộng, trường học, trụ sở, nhà văn hóa thôn,...  có đặt các thùng rác và được thu gom định kỳ.

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch, là 3.011/3.052 hộ = 98,6%.

- Có 32/37 hộ = 86,48% hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.

- 100% các hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm,

            c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.18.  Tiêu chí số 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

            a) Yêu cầu của tiêu chí là:

- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn.

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh".

- Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên: 100%.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

            b) Kết quả thực hiện:

- Tổng số cán bộ, công chức xã: 21 người, trong đó: Cán bộ: 10 (trình độ chuyên môn: Đại học: 2 = 20%; Cao đẳng: 1 = 10%; Trung cấp: 7 = 70%; trình độ lý luận chính trị: Trung cấp: 8 = 80%; sơ cấp: 2 = 20%); Công chức: 11 (trình độ chuyên môn: Đại học: 7 = 63,6%; Trung cấp: 4 người = 36,4%; trình độ lý luận chính trị: Trung cấp: 2 = 18,2%; Sơ cấp: 9 = 81,8%). Cán bộ công chức xã đạt chuẩn theo quy định.

- Hệ thống chính trị cơ sở của xã có đủ các tổ chức theo quy định: Đảng bộ, HĐND, UBND, MTTQ, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, Đoàn thanh niên. Các thôn có: Chi bộ đảng, trưởng, phó thôn, Ban công tác mặt trận, chi hội Phụ nữ, chi hội Cựu chiến binh, chi hội nông dân; Đoàn thanh niên;

- Hàng năm Đảng bộ, chính quyền xã đều đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh, công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công chức được quan tâm chu đáo.

- Các tổ chức chính trị - XH đều đạt đơn vị tiên tiến trở lên, hoạt động tốt.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định, có Ban hòa giải và Tổ hòa giải thôn, giải quyết kiến nghị của nhân dân. Ban hòa giải của xã và Tổ hòa giải ở các thôn đã giải quyết được 38 đơn thư kiến nghị của nhân dân.

- Xã thường xuyên quan tâm chỉ đạo, đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

           c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

            2.19. Tiêu chí số 19:  Quốc phòng và an ninh:

            a) Yêu cầu của chỉ tiêu là:

- Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng.

- Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước.

            b) Kết quả thực hiện:

- Về Quốc phòng

Xã luôn chú trọng xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh. Nhiều năm BCH quân sự xã được khen: Năm 2014, 2016 chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen; Năm 2015 chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen. Hàng năm, xã đều hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân, đăng ký nghĩa vụ đối với thanh niên độ tuổi 17, tập huấn cho lực lượng dân quân tự vệ, xây dựng thế trận QP toàn dân vững chắc, công tác hậu phương quân đội, thăm hỏi tặng quà các đối tượng chính sách, người có công... .

- Về an ninh

Công tác an ninh trật tự xã hội luôn được xã giữ vững. Năm 2011- 2015 đơn vị đạt danh hiệu tiên tiến: Năm 2016 đơn vị đạt danh hiệu quyết thắng. Hàng năm, Đảng ủy có Nghị quyết, UBND xã có kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Định kỳ quý, 6 tháng, năm có sơ, tổng kết đánh giá kết quả đạt được, phương hướng thời gian tới. Phong trào bảo vệ ANTQ của xã hàng năm được huyện xếp loại khá trở lên. Trên địa bàn xã không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế, hoạt động tuyên truyền đạo trái pháp luật , khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài, tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội. Thường xuyên duy trì và thực hiện có hiệu quả Quy chế dân chủ ở cơ sở. 7/7 thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự; Chi bộ dân quân thường trực xã được xếp loại trong sạch vững mạnh.

c) So sánh Bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.

3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới

Tổng số nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới của xã là: 2.613 triệu đồng (Trong đó: Vốn ngân sách tỉnh: 1.064 triêu đồng; huyện: 383 triệu đồng; xã: 1.166 triệu đồng). Xã đã có hướng xử lý nợ đọng là: Xử lý đất dôi dư, xen kẹp và đấu giá đất giãn dân để tăng nguồn thu; Tuyên truyền, vận động, tăng thu từ doanh nghiệp và nhân dân, xử lý dứt điểm nợ đọng trong năm 2017.

II. KẾT LUẬN

1. Về hồ sơ: Hồ sơ có đủ các văn bản theo đúng quy định.

2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí

- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã Hoà Phong sát với thực tế, hợp lý, đảm bảo đúng quy định.

- Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã Hoà Phong được UBND huyện Mỹ Hào thẩm tra đạt chuẩn NTM tính đến thời điểm thẩm tra là 19/19, đạt 100%.

3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới

- Tổng số nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới của xã Hòa Phong là: 2.613 triệu đồng (Trong đó: Vốn ngân sách tỉnh: 1.064 triệu đồng; Vốn ngân sách huyện: 383 triệu đồng; Vốn ngân sách xã: 1.166 triệu đồng).

- Xã có khả năng trả hết nợ đọng trong năm 2017. Đề nghị xã khẩn trương thực hiện việc xử lý đất dôi dư, xen kẹp và đấu giá đất giãn dân để tăng nguồn thu. Đồng thời, tích cực tuyên truyền, vận động, tranh thủ huy động các nguồn thu khác để xử lý dứt điểm nợ đọng trong tháng 10/2017.

III. KIẾN NGHỊ

Đề nghị UBND tỉnh thẩm định, xét, công nhận xã Hoà Phong, huyện Mỹ Hào đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017.

Tin mới nhất

Nông dân trong huyện tập trung chăm sóc lúa xuân(14/03/2019 10:20 SA)

Xã Cẩm Xá đón Bằng công nhận xã đạt chuẩn Nông thôn mới(27/11/2017 11:10 SA)

°
1150 người đang online